Sunday, 05/07/2020 - 08:15|
Chào mừng bạn đến với cổng thông tin điện tử của Trường THCS Châu Hưng

Báo cáo Sơ kết Giáo dục trung học năm học 2019 - 2020

Thực hiện các công văn chỉ đạo của các ngành, các cấp đối với giáo dục, năm học qua tập thể CB-GV-NV và học sinh của trường THCS Châu Hưng đã không ngừng phấn đấu, phát huy những thuận lợi, khắc phục khó khăn nhằm thực hiện tốt nhiệm vụ năm học qua 2019-2020 kết quả cụ thể như sau:

 

Năm học 2019-20120 là năm học tiếp theo triển khai Chương trình hành động thực hiện Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 04 tháng 11 năm 2013 Hội nghị lần thứ tám Ban Chấp hành Trung ương khóa XI về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo. Năm học thực hiện theo chủ đề: “Kỷ cương, trách nhiệm, đổi mới, sáng tạo”

Thực hiện các công văn chỉ đạo của các ngành, các cấp đối với giáo dục, năm học qua tập thể CB-GV-NV và học sinh của trường THCS Châu Hưng đã không ngừng phấn đấu, phát huy những thuận lợi, khắc phục khó khăn nhằm thực hiện tốt nhiệm vụ năm học qua 2019-2020 kết quả cụ thể như sau:

I. QUY MÔ PHÁT TRIỂN TRƯỜNG LỚP

1. Về tình hình HS

- Tổng số lớp: 8. Tổng số học sinh đầu năm: 274 HS, số HS cuối kỳ 1: 270.

- Tổng số học sinh giảm: 4, bỏ địa phương: 04.

2. Về đội ngũ CB-GV-CNV

Tổng số CB-GV-NV: 21, trong đó: BGH: 02; GV: 16; NV: 03.

Nhìn chung về đội ngũ giáo viên đủ đáp ứng cho nhu cầu giảng dạy, tuy nhiên cơ cấu chưa đồng bộ, môn thừa, môn thiếu.

II. VỀ CHÂT CHẤT LƯỢNG VÀ HIỆU QUẢ GIÁO DỤC

1. Về chính trị tư tưởng đạo đức:

Đối với đội ngũ CB-GV-NV: 100% CB-GV-NV chấp hành tốt chủ trương của Đảng pháp luật của Nhà nước, những quy định của ngành cũng như của cơ quan đơn vị, không có trường hợp nào vi phạm quy chế chuyên môn cũng như vi phạm pháp luật.

       2. Chất lượng giáo dục

Được sự quan tâm sâu sát của lãnh đạo Phòng GD&ĐT, Đảng ủy-UBND xã, sự ủng hộ nhiệt tình của BĐD CMHS, các ngành đoàn thể cùng chính quyền địa phương, với sự nỗ lực phấn đấu của toàn thể CB-GV-NV của  trường  trong công tác giảng dạy và sự quyết tâm học tập của HS, kết quả học kỳ 1 đạt được:

  • Hạnh kiểm:

 

 

 

Khối

Tổng số HS

Tốt

Khá

Trung bình

Số lượng

Tỉ lệ

Số lượng

Tỉ lệ

Số lượng

Tỉ lệ

6

84

69

82.14

13

15.48

2

2.38

7

82

56

68.29

26

31.71

 

0,0

8

49

40

81.63

7

14.29

2

4,08

9

55

37

67.27

18

32.73

 

0,0

Cộng

270

202

74.81

64

23.70

4

1.48

 

So sánh với cùng kỳ năm trước: số HS có HK TB tăng 3 em( năm qua có 1em, năm học này có 4 em)

+ Học lực học sinh THCS

Khối

Tổng số HS

Giỏi

Khá

TB

Yếu

SL

Tỉ lệ

SL

Tỉ lệ

SL

Tỉ lệ

SL

Tỉ lệ

6

84

11

11,10

26

30.95

39

46.43

8

9.52

7

82

14

17.07

15

18.29

46

56.10

7

8.54

8

49

7

14.29

18

36.73

19

38.78

5

10.20

9

55

5

9.09

23

41.82

24

43.64

3

5.45

Cộng

270

37

13.70

82

30.37

128

47.41

23

8.52

 

So sánh với cùng kỳ năm trước: tỉ lệ học sinh xếp loại học lực yếu tăng (học kỳ 1 năm học 2018-2019: 7,7%).

3. Phòng trào Giáo viên giỏi, học sinh giỏi:

- GVDG tham gia thi huyện 8 GV

- Phong trào HSG đạt HSG huyện: các môn văn hóa: 15 học sinh dự thi. Kết quả: 01 giải nhất, 1 KK; 01 học sinh được chọn thi tính.

- Tham gia tốt các phong trào do ngành, địa phương tổ chức tổ chức.

4. Công tác kiểm tra:

- Kiểm tra toàn diện: 02 (02 tốt); chuyên đề: 04 ( 03 tốt, 01 khá) 

- Thao giảng, dự giờ, chuyên đề đúng theo kế hoạch, có hồ sơ lưu trữ theo quy định; GV thực hiện ứng dụng công nghệ thông tin vào bài dạy đầy đủ, các tiết dạy được đánh giá cụ thể:

          - 5 tiết thao giảng: 5 giỏi; 12 tiết dạy tốt: 11 giỏi; 1 tiết khá

          - Trong đó tổ chức 2 chuyên đề cấp trường:Một số nội dung liên hệ GD học sinh đảm bảo an toàn trong đời sống thông qua các bài học môn Vật lý”; Một số giải pháp giúp HS lớp 8 nâng cao khả năng đọc hiểu Tiếng Anh ở trường THCS Châu Hưng” điều được xếp loại tốt.

          - Các tổ đã tổ chức tiết dạy theo nghiên cứu bài học: 3 tiết ở các môn: Địa, Văn, Sinh được xếp loại khá trở lên.

          * Về hồ sơ

           Kiểm tra 15 hồ sơ: loại tốt 13; khá 2

* Ưu điểm: Nhiều bộ hồ sơ thực hiện nghiêm túc tinh thần chỉ đạo của các cấp: về số loại hồ sơ theo qui định, ghi chép đủ nội dung các cuộc họp, giáo án soạn theo công văn hướng dẫn của sở GDĐT ngày 27/8/2018, bao bìa cẩn thận thể hiện tính trân trọng sản phẩm của mình.

* Hạn chế: Vẫn còn một vài hồ sơ cần chỉnh sửa và bổ sung trong học kỳ 2: Giáo án chưa bổ sung mục 4 trong phần I Mục  đích, yêu cầu ( năng lực, phẩm chất ), còn qua loa trong phần 4 vận dụng, chưa thay đổi tên KẾ HOẠCH BÀI GIẢNG MÔN…sổ dự giờ vẫn còn thiếu nhận xét đánh giá, ghi chép chuyên môn còn thiếu ( đa số ở tổ XH), một vài bộ hồ sơ chưa cẩn thận bao bìa ghi tên loại hồ sơ, nộp thiếu hồ sơ.

* Rút kinh nghiệm

           Các tổ có kế hoạch duyệt hồ sơ sớm để tránh bị đọng.

           Khắc phục những hạn chế như đã góp ý.

III. CÔNG TÁC ĐOÀN THỂ

- Công đoàn, Đội, CTĐ đã đi vào hoạt động có nề nếp, các bộ phận đoàn thể đã tổ chức và tham gia nhiều phong trào mang lại hiệu quả, góp phần cùng với nhà trường hoàn thành nhiệm vụ năm học.

- Công tác tham mưu xét thi đua hàng tháng kịp thời.

IV. CÔNG TÁC XÃ HỘI HÓA GIÁO DỤC

 Được sự quan tâm của Phòng GDĐT, Đảng ủy-UBND xã, Hội Khuyến học xã, các ban ngành đoàn thể, chính quyền địa phương, các mạnh thường quân, tập thể CB.GV.CNV nhà trường đã ủng hộ nhiều suất học bổng, quà tặng cho học sinh có hoàn cảnh khó khăn vươn lên trong học tập. Cụ thể:

 Vận động tập thể giáo viên trường ủng hộ học sinh nghèo của trường và đã hỗ trợ cho 3 em học sinh nghèo với mỗi suất 150.000đ/tháng và đã cấp được 2 tháng qua đó cũng đã giúp cho các em tháo gỡ một một số khó khăn về mặt kinh tế để các em yên tâm học tập.

STT

Tên học bổng

Số HS nhận

Giá trị mỗi suất

Tổng giá trị

1

Cty xskt Lâm Đồng

30

500.000đ

15.000.000đ

2

Chùa Lộc Minh

20

100.000đ

2.000.000đ

3

Quà trung thu

100

300.000đ

30.000.000đ

4

Vì em hiếu học

5

2.500.000đ

12.500.000đ

5

Quỹ Thiện Tâm

5

4 suất 1.500.000đ và 1 suất 2.000.000đ

8.000.000đ

6

Hội khuyến học huyện

20

2.000.000đ

40.000.000đ

7

Cty ADC

6

2.120.000đ và 1 suất 12.419.000đ

23.019.000đ

8

Dương Kỳ Hiệp

2

1.000.000đ

2.000.000đ

Tổng

104.519.000đ

 

V. PHƯƠNG HƯỚNG HỌC KỲ 2 NĂM HỌC 2019-2020:

1. Xây dựng và thực hiện kế hoạch giáo dục

- Tiếp tục rà soát nội dung sách giáo khoa, tinh giản những nội dung dạy học vượt quá mức độ cần đạt về kiến thức, kỹ năng của chương trình giáo dục phổ thông hiện hành; điều chỉnh để tránh trùng lặp nội dung giữa các môn học, hoạt động giáo dục; bổ sung cập nhật những thông tin mới phù hợp thay cho những thông tin cũ, lạc hậu.

- Xây dựng kế hoạch giáo dục của từng môn học, hoạt động giáo dục phù hợp với điều kiện thực tế của môn học theo hướng sắp xếp lại các nội dung dạy học, cập nhật nội dung dạy học nhằm tạo thuận lợi cho việc áp dụng các phương pháp và kỹ thuật dạy học tích cực; chú trọng giáo dục đạo đức, lối sống, văn hóa ứng xử và giá trị sống, rèn luyện kỹ năng sống, hiểu biết xã hội, thực hành pháp luật, giáo dục văn hóa giao thông; tăng cường các hoạt động nhằm giúp học sinh vận dụng kiến thức liên môn vào giải quyết các vấn đề thực tiễn.

2. Tổ chức dạy học 02 buổi/ ngày, dạy tăng tiết

Thực hiện nghiêm túc văn bản số 2653/SGDĐT-GDTrH ngày 07/11/2017 của Sở GDĐT Sóc Trăng về tổ chức dạy 2 buổi/ngày hoặc dạy tăng tiết; văn bản số 2047/SGDĐT-GDTrH ngày 11/9/2018 về việc thực hiện dạy học 02 buổi/ ngày hoặc trên 06 buổi/ tuần năm học 2018-2019.

3. Tổ chức dạy học ngoại ngữ

Thực hiện đổi mới kiểm tra đánh giá theo định hướng phát triển năng lực học sinh theo Công văn số 5333/BGDĐT-GDTrH ngày 29/9/2014; Công văn số 3333/BGDĐT-GDTrH ngày 07/7/2016 của Bộ GDĐT về việc sử dụng định dạng đề thi đánh giá năng lực tiếng Anh dành cho học sinh phổ thông từ năm học 2015-2016.

4. Tiếp tục triển khai Đề án 522

- Nâng cao nhận thức về giáo dục hướng nghiệp và định hướng phân luồng học sinh phổ thông.

- Đổi mới nội dung, phương pháp, hình thức giáo dục hướng nghiệp trong trường phổ thông.

5. Thực hiện lồng ghép, tích hợp các hoạt động

Tăng cường thực hiện lồng ghép, tích hợp giáo dục đạo đức, lối sống; học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh; phổ biến, giáo dục pháp luật; giáo dục phòng chống tệ nạn xã hội, AIDS, ma túy, mại dâm và phòng, chống tham nhũng; chú trọng tuyên truyền, giáo dục chủ quyền Quốc gia về biên giới, biển, đảo; sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả; bảo vệ môi trường, không sử dụng đồ nhựa dùng một lần; đa dạng sinh học và bảo tồn thiên nhiên; ứng phó với biến đổi khí hậu, phòng tránh và giảm nhẹ thiên tai; giáo dục an toàn giao thông và văn hóa giao thông; giáo dục quốc phòng an ninh; giáo dục chuyển đổi hành vi về xây dựng gia đình và phòng, chống bạo lực trong gia đình và nhà trường; tổ chức hoạt động trải nghiệm, nghiên cứu khoa học.

 

6. Giáo dục hòa nhập

Tiếp tục thực hiện tốt nhiệm vụ giáo dục hòa nhập cho học sinh khuyết tật; triển khai mô hình giáo dục từ xa cho học sinh khuyết tật dựa trên công nghệ thông tin và truyền thông.

          7.  Công tác giáo dục thể chất

Tiếp tục triển khai thực hiện Quyết định số 1076/QĐ-TTg ngày 17/6/2016 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Đề án tổng thể phát triển giáo dục thể chất và thể thao trường học giai đoạn 2016-2020 và định hướng đến năm 2025.

Triển khai dạy môn võ cổ truyền trong trường học theo điều kiện của địa phương. Thực hiện nghiêm việc kiểm tra, đánh giá thể lực HS theo Quyết định 53/2008/QD- BGDĐT ngày 18/9/2008 của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

8. Đổi mới phương pháp, hình thức dạy học

- Xây dựng kế hoạch bài học theo hướng tăng cường, phát huy tính chủ động, tích cực, tự học của học sinh thông qua việc thiết kế tiến trình dạy học thành các hoạt động học để thực hiện trên lớp. Chú trọng rèn luyện cho học sinh phương pháp tự học, tự nghiên cứu sách giáo khoa để tiếp nhận và vận dụng kiến thức mới thông qua giải quyết nhiệm vụ học tập đặt ra trong bài học; dành nhiều thời gian trên lớp cho học sinh luyện tập, thực hành, trình bày, thảo luận, bảo vệ kết quả học tập của mình; giáo viên tổng hợp, nhận xét, đánh giá, kết luận để học sinh tiếp nhận và vận dụng.

9. Đổi mới phương pháp, hình thức kiểm tra đánh giá

- Thực hiện nghiêm túc, đúng quy chế ở tất cả các khâu ra đề, coi, chấm và nhận xét, đánh giá học sinh; đảm bảo thực chất, khách quan, trung thực, công bằng, đánh giá đúng năng lực và sự tiến bộ của học sinh. Đề kiểm tra bao gồm các câu hỏi, bài tập (tự luận hoặc/và trắc nghiệm) theo 4 mức độ yêu cầu: Nhận biết; Thông hiểu; Vận dụng; Vận dụng cao.

- Kết hợp một cách hợp lý giữa hình thức tự luận với trắc nghiệm khách quan, giữa kiểm tra lý thuyết và kiểm tra thực hành trong các bài kiểm tra;

10. Tiếp tục bồi dưỡng giáo viên đáp ứng yêu cầu các hạng chức danh nghề nghiệp giáo viên cấp THCS theo quy định.

11. Duy trì, nâng cao kết quả phổ cập giáo dục (PCGD)

Tham mưu với lãnh đạo chính quyền địa phương làm tốt công tác PCGD và xóa mù chữ. Củng cố, kiện toàn Ban chỉ đạo PCGD và xóa mù chữ; thực hiện tốt việc quản lý và lưu trữ hồ sơ PCGD.

12. Đổi mới công tác quản lý giáo dục trung học

- Tăng cường đổi mới quản lý việc thực hiện chương trình và kế hoạch giáo dục theo hướng phân cấp, giao quyền tự chủ cho các cơ sở giáo dục; củng cố kỷ cương, nền nếp trong dạy học, kiểm tra đánh giá và thi.

- Tiếp tục chấn chỉnh việc lạm dụng hồ sơ, sổ sách trong nhà trường theo yêu cầu tại Chỉ thị 138/CT-BGDĐT của Bộ trưởng Bộ GDĐT.

13. Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin (CNTT) trong dạy học và quản lý

- Tăng cường ứng dụng CNTT trong tổ chức và quản lý các hoạt động chuyên môn, quản lý kết quả học tập của học sinh; tăng cường mối liên hệ giữa nhà trường với cha mẹ học sinh và cộng đồng; tất cả các trường THCS phải triển khai sử dụng sổ điểm điện tử.

- Thực hiện việc kiểm tra, đôn đốc trong việc nhập số liệu vào hệ thống EMIS theo đúng tiến độ, đảm bảo tính chính xác của số liệu. Khai thác và sử dụng thống nhất cơ sở dữ liệu toàn ngành về trường, lớp, học sinh, giáo viên, cơ sở vật chất, …

Trên đây là báo cáo sơ kết học kỳ 1, năm học 2019-2020, yêu cầu tất cả cán bộ, giáo viên công nhân viên nghiên cứu thực hiện./.

Bài tin liên quan
Tin đọc nhiều
Liên kết website
Thống kê truy cập
Hôm nay : 1
Hôm qua : 12
Tháng 07 : 32
Năm 2020 : 739